Mũi khoan sắt HSS-G hay HSS-Co: chọn loại nào cho thép, inox?
Khoan thép thường, sắt, gang, nhôm: dùng mũi khoan sắt HSS-G (mài chính xác) – bền, lỗ tròn và đúng cỡ hơn mũi HSS-R (cán). Khoan inox, thép hợp kim, thép cứng hoặc khoan nhiều lỗ liên tục: dùng mũi HSS-Co (thép gió hợp kim khoảng 5% coban) – chịu nhiệt cao hơn nên không bị cháy lưỡi khi gặp inox. Mũi tốt vẫn hỏng nếu khoan sai tốc độ: inox cần tốc độ chậm, lực đè đều và dầu cắt.
Mũi khoan sắt là vật tư tiêu hao dùng hằng ngày ở tổ bảo trì, xưởng cơ khí và đội lắp đặt kết cấu thép. Chọn sai loại mũi thì mũi nhanh mòn, lỗ khoan bị lệch cỡ, inox bị chai cứng bề mặt và tốn thời gian thay mũi. Bài viết giúp nhà máy và đại lý dụng cụ chọn đúng mũi theo vật liệu.
HSS-R, HSS-G và HSS-Co khác nhau thế nào?
| Loại mũi | Cách chế tạo / vật liệu | Vật liệu khoan phù hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| HSS-R | Thép gió, rãnh xoắn cán nóng | Thép thường mỏng, nhôm, nhựa – việc không đòi hỏi độ chính xác | Giá thấp, hay dùng cho việc lặt vặt |
| HSS-G | Thép gió, rãnh xoắn mài toàn bộ | Thép thường, thép kết cấu, gang, kim loại màu | Độ đồng tâm và đường kính chính xác hơn, lỗ đẹp, bền hơn HSS-R |
| HSS-Co (HSS-E) | Thép gió hợp kim coban (khoảng 5%), mài toàn bộ | Inox, thép hợp kim, thép đã tôi mức vừa, khoan liên tục | Chịu nhiệt tốt, giữ cạnh cắt khi nóng; giá cao hơn |
Ký hiệu theo cách phân loại phổ biến của các hãng mũi khoan châu Âu; mũi khoan xoắn chuôi trụ loại thông dụng theo tiêu chuẩn kích thước DIN 338. Thép gió coban khoảng 5% tương ứng mác HS6-5-2-5 trong EN ISO 4957.
Chọn mũi theo vật liệu và công việc
| Công việc | Nên chọn | Mã tham khảo Bosch tại ITC |
|---|---|---|
| Khoan lỗ bắt bulông trên thép hình, bản mã | HSS-G | Bộ 10 mũi 4.2 mm HSS-G 2608595060, Bộ 10 mũi 5.5 mm HSS-G 2608595064, Bộ 5 mũi 11.5 mm HSS-G 2608595080 |
| Khoan inox (tủ điện, đường ống, thiết bị thực phẩm) | HSS-Co | Mũi inox 4 mm HSS-Co 2608585880, Mũi inox 8 mm HSS-Co 2608585894, Bộ 5 mũi 10.5 mm HSS-Co 2608585900, Bộ 5 mũi 13 mm HSS-Co 2608585905 |
| Tổ bảo trì cần đủ cỡ nhỏ | Bộ mũi nhiều cỡ | Bộ 13 mũi kim loại 1.5–6.5 mm Bosch 2608577349 |
| Khoan lỗ mồi taro M5, M8 | Mũi đúng cỡ lỗ mồi; HSS-G cho thép thường, HSS-Co cho inox | Bộ 10 mũi 4.2 mm HSS-G (lỗ mồi M5), Bộ 10 mũi 6.8 mm HSS-Co 2608585891 (lỗ mồi M8) |
Mã và chủng loại theo danh mục Mũi khoan sắt và inox của ITC (02/11/2026). Cỡ lỗ mồi taro theo bảng ren hệ mét bước tiêu chuẩn (M5 – 4,2 mm; M8 – 6,8 mm).
Khoan inox đúng cách để không cháy mũi
- Tốc độ chậm hơn khi khoan thép thường, mũi càng lớn tốc độ càng thấp; dùng máy khoan có chỉnh tốc độ.
- Lực đè đều và liên tục: để mũi cắt ra phoi; đè quá nhẹ, mũi chà xát làm inox chai cứng bề mặt, sau đó rất khó khoan tiếp.
- Dùng dầu cắt hoặc dung dịch làm mát, nhất là khi khoan lỗ sâu hoặc nhiều lỗ liên tục.
- Khoan mồi lỗ nhỏ trước với lỗ từ 10 mm trở lên; đánh dấu tâm bằng đột dấu để mũi không trượt.
- Rút mũi ra thường xuyên để thoát phoi; phoi đổi màu xanh, khói nhiều là dấu hiệu quá tốc độ.
Sai lầm thường gặp
- Dùng mũi HSS thường cho inox: cạnh cắt cháy sau vài lỗ, mũi tù không khoan tiếp được.
- Dùng mũi khoan bê tông cho sắt: mũi bê tông không có cạnh cắt kim loại, chỉ làm nóng và trượt.
- Bật chế độ búa khi khoan sắt: làm mẻ cạnh cắt; khoan kim loại luôn tắt chế độ búa.
- Không kẹp phôi: mũi bám vào phôi mỏng làm phôi quay theo, nguy hiểm cho tay.
An toàn khi khoan kim loại
Đeo kính bảo hộ chống phoi văng; không đeo găng tay vải khi thao tác gần mũi khoan đang quay vì găng có thể bị cuốn; kẹp chặt phôi bằng ê tô hoặc kẹp. Xem thêm kính bảo hộ: đọc ký hiệu để chọn đúng.
Góc nhìn ITC
Trong 12 ngày đầu tháng 10/2026, Bosch có mặt trong 20 đơn hàng của ITC và nhóm máy cầm tay có 47 dòng hàng trong 35 đơn; mũi khoan kim loại thường được đặt kèm máy khoan theo bộ cỡ cho tổ bảo trì. (Số tổng hợp từ dữ liệu AMIS, không gồm thông tin khách hàng.)
Vì sao mua mũi khoan sắt tại I.T.C Việt Nam?
- Mũi khoan Bosch chính hãng, đủ CO, CQ theo lô; đủ HSS-G, HSS-Co và bộ nhiều cỡ.
- Sẵn kho Hà Nội và TP.HCM; tư vấn mũi theo vật liệu và máy khoan đang dùng.
Nhà máy: gửi danh sách cỡ lỗ và vật liệu cần khoan, ITC đề xuất bộ mũi phù hợp và báo giá dự án theo số lượng.
Đại lý dụng cụ: mũi khoan là hàng tiêu hao quay vòng nhanh – nên giữ đủ cỡ 3–10 mm HSS-G và HSS-Co cho inox. Miền Nam nhập theo đợt hưởng chương trình; miền Bắc bổ sung theo tháng. Liên hệ nhận bảng giá đại lý, chính sách công nợ, vận chuyển và tồn kho.
Hotline: 0329 988 989 · Xem thêm: Mũi khoan sắt và inox · Mũi khoan · Máy khoan pin: kinh nghiệm chọn · Máy khoan từ
Câu hỏi thường gặp
Mũi khoan inox và mũi khoan sắt khác nhau thế nào?
Mũi khoan inox thường là HSS-Co, thép gió có pha khoảng 5% coban nên chịu nhiệt tốt, giữ cạnh cắt khi khoan inox và thép hợp kim. Mũi khoan sắt HSS-G dùng tốt cho thép thường, gang, kim loại màu và rẻ hơn. Mũi HSS-Co vẫn khoan được thép thường.
HSS-G và HSS-R nên chọn loại nào?
Chọn HSS-G cho công việc trong nhà máy vì rãnh xoắn được mài, mũi đồng tâm, lỗ đúng cỡ và bền hơn. HSS-R có rãnh cán, giá thấp, phù hợp việc lặt vặt trên thép mỏng, nhôm, nhựa khi không cần lỗ chính xác.
Vì sao khoan inox bị cháy mũi?
Thường do tốc độ quá cao, lực đè quá nhẹ hoặc không dùng dầu cắt. Inox giữ nhiệt và chai cứng khi bị chà xát. Giảm tốc độ, đè đều tay, dùng dầu cắt và chọn mũi HSS-Co sẽ khắc phục được phần lớn trường hợp.
Khoan lỗ taro M8 dùng mũi bao nhiêu?
Với ren hệ mét bước tiêu chuẩn, lỗ mồi taro M8 dùng mũi 6,8 mm, M6 dùng 5,0 mm, M5 dùng 4,2 mm. Khoan inox thì chọn mũi HSS-Co đúng cỡ và dùng dầu cắt khi taro.





























